Bỏ qua đến nội dung
Viện Nghiên cứu Pháp luật và Phát triển Giáo dục Viện Nghiên cứu Pháp luật
và Phát triển Giáo dục

Bộ, ngành cập nhật · Tòa án nhân dân tối cao

Công văn 250/TANDTC-PC: Tòa án nhân dân tối cao giải đáp 51 vướng mắc trong công tác xét xử

Tóm tắt:

Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 250/TANDTC-PC thông báo kết quả giải đáp trực tuyến từ Hội nghị Hội đồng Thẩm phán ngày 01/4/2026 — bao quát 51 vướng mắc thực tiễn xét xử thuộc 3 lĩnh vực: hình sự + tố tụng hình sự + tư pháp người chưa thành niên (24 điểm), dân sự + tố tụng dân sự + kinh doanh thương mại (18 điểm), và hành chính (9 điểm).

nd Tổng hợp từ Tạp chí Tòa án nhân dân · 12 phút đọc

Ngày 01/4/2026, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức Hội nghị trực tuyến để Hội đồng Thẩm phán giải đáp một số khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn giải quyết các vụ án, vụ việc tại các Tòa án, đơn vị. Trên cơ sở các vướng mắc và giải đáp của Hội đồng Thẩm phán, Tòa án nhân dân tối cao thông báo kết quả giải đáp một số khó khăn, vướng mắc.

I. Về hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự và tư pháp người chưa thành niên

1. Chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân trong các trường hợp ma túy

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025), hình phạt tử hình đã tuyên trước ngày 01/7/2025 đối với người phạm tội về Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248) hoặc Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251) mà chưa thi hành án được chuyển thành tù chung thân nếu khối lượng chất ma túy lớn hơn mức thấp nhất quy định, và người phạm tội không phải là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy hoặc không có 02 tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trở lên. Trường hợp bản án không xác định người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu hoặc chỉ huy, hoặc không xác định họ có 02 tình tiết tăng nặng, thì Tòa án xem xét quyết định chuyển hình phạt tử hình thành chung thân, không phụ thuộc vào khối lượng chất ma túy.

2. Xử lý vật, tiền có liên quan trong vụ án về tội cho vay lãi nặng

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021, phải tịch thu sung quỹ nhà nước đối với khoản tiền dùng để cho vay. Cụ thể:

  • Cho vay nhiều lần, mỗi lần độc lập: Tổng số tiền gốc của từng lần giao dịch được cộng lại. Ví dụ: vay lần 1 là 10 triệu đồng, lần 2 là 50 triệu đồng → tổng 60 triệu đồng.
  • Cho vay nhiều lần, lần sau cộng cả lãi lần trước: Số tiền cho vay được xác định là số tiền gốc ban đầu. Ví dụ: vay 10 triệu, sau đó vay 11.4 triệu (gốc + lãi cũ) → số tiền là 10 triệu.

3. Nồng độ cồn và áp dụng tình tiết tăng nặng trong vi phạm giao thông

Để áp dụng tình tiết "trong tình trạng có sử dụng rượu, bia" theo điểm b khoản 2 Điều 260 của Bộ luật Hình sự, kết luận giám định phải xác định rõ nồng độ cồn do sử dụng rượu, bia hoặc có căn cứ khác chứng minh người phạm tội đã sử dụng rượu, bia. Trường hợp không có căn cứ xác định người phạm tội đã sử dụng rượu, bia thì không áp dụng tình tiết này.

4. Tình tiết "phạm tội 02 lần trở lên" trong trường hợp giao cấu nhiều lần với người dưới 16 tuổi

Theo Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP ngày 30/09/2025, "phạm tội 02 lần trở lên" là khi người phạm tội thực hiện từ 02 lần phạm tội trở lên, mỗi lần đều có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, chưa bị truy cứu và chưa hết thời hiệu. Trường hợp giao cấu 02 lần với người dưới 16 tuổi, nếu mỗi lần đều cấu thành tội phạm thì áp dụng tình tiết này.

5. Tình tiết "đã bị xử phạt vi phạm hành chính" và các khoản khác của Điều 306

Tình tiết "đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này" tại khoản 1 Điều 306 là độc lập, không bắt buộc phải đủ yếu tố cấu thành tội phạm quy định tại khoản 1 để áp dụng tình tiết định khung tăng nặng tại khoản 2 và khoản 3 Điều 306.

6. Truy cứu trách nhiệm hình sự khi có hành vi giao cấu ở hai độ tuổi khác nhau

Nguyễn Văn A có quan hệ tình dục với Nguyễn Thị B lúc chưa đủ 13 tuổi (cấu thành Tội hiếp dâm theo Điều 142) và lúc từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi (cấu thành Tội giao cấu theo Điều 145). A bị truy cứu về cả 02 tội nếu có đủ yếu tố cấu thành. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, Tòa án cần cân nhắc hoàn cảnh gia đình, môi trường sống, phong tục, tập quán địa phương.

7. Sử dụng dao có tính sát thương cao gây rối công cộng

Trường hợp sử dụng dao có tính sát thương cao để gây rối, làm mất trật tự công cộng, người phạm tội bị truy cứu về Tội gây rối trật tự công cộng theo Điều 318, không bị truy cứu thêm về Tội chế tạo/tàng trữ trái phép vũ khí theo Điều 306.

8. Khó khăn vướng mắc về Tội làm giả con dấu, tài liệu (Điều 341)

Trường hợp nhờ/thuê người khác làm giả giấy đi đường: Theo Công văn số 196/TANDTC-PC ngày 03/10/2023, bị cáo chỉ phạm Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả, không phạm Tội làm giả.

Trường hợp làm giả 01 tài liệu, đi công chứng thành nhiều bản sao: Các bản sao không tính là số lượng tài liệu giả. Nếu sử dụng bản sao thực hiện hành vi trái phép, bị truy cứu về Tội sử dụng tài liệu giả.

Trường hợp làm giả rồi sử dụng: Nếu đủ yếu tố cấu thành 02 tội (làm giả và sử dụng), bị truy cứu về cả 02 tội, quyết định hình phạt riêng rồi tổng hợp.

9. Sử dụng ma túy trong thời gian cai nghiện theo Điều 256a

Người sử dụng trái phép ma túy mà đang trong một trong 04 thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 256a (cai nghiện, quản lý sau cai nghiện, v.v.) bị truy cứu về Tội sử dụng, không phụ thuộc vào các thời hạn đó trước hay sau ngày 01/7/2025.

10. Sử dụng ma túy không có quyết định cai nghiện tự nguyện

Người sử dụng ma túy không có Quyết định cai nghiện tự nguyện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì không có cơ sở truy cứu về Tội sử dụng theo Điều 256a.

11. Tái phạm hay phạm tội 02 lần trong trường hợp trộm cắp

Nguyễn Văn A có 01 tiền án về trộm cắp, sau đó:

  • Hành vi trộm cắp đủ định lượng: cấu thành tội phạm (phạm tội lần 1)
  • Hành vi trộm cắp không đủ định lượng nhưng A có tiền án chưa xóa: cấu thành tội phạm (phạm tội lần 2)

A bị truy cứu về Tội trộm cắp với tình tiết "phạm tội 02 lần trở lên" (không dùng tái phạm vì đó chỉ là tiêu chí định tội lần 2).

12. Mua bán ma túy trong trường hợp đơn vị trung gian

Nguyễn Văn A hỏi mua ma túy từ B (để sử dụng). B đồng ý và nhận tiền. B mua từ C theo số lượng A đặt. Trên đường giao, B bị thu giữ. Trường hợp này, A và B cùng phạm Tội mua bán trái phép ma túy theo Điều 251 (A là đồng phạm).

13. Kháng cáo xin giảm hình phạt và quyền sửa bản án phúc thẩm

Vụ án nhiều bị cáo, một số không kháng cáo, một số kháng cáo xin giảm. Khi xét xử phúc thẩm, nếu chỉ có kháng cáo xin giảm (không có kháng nghị của Viện kiểm sát), Tòa án phúc thẩm không có quyền hủy toàn bộ để tăng nặng. Phải kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

14. Thời hiệu thi hành bản án trong trường hợp bỏ trốn

Nguyễn Văn A thi hành hình phạt tù được hơn 02 năm rồi bỏ trốn. Sau 14 năm mới bị truy nã. A không được hưởng thời hiệu thi hành bản án vì A đang chấp hành án, không phải chưa chấp hành.

15. Hết thời hạn chấp hành tù nhưng chưa khỏi bệnh trong biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Thời gian bắt buộc chữa bệnh được trừ vào thời hạn chấp hành tù. Khi hết thời hạn tù mà vẫn chưa khỏi, Tòa án ra quyết định đình chỉ biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

16. Áp dụng tình tiết "phạm tội đối với người dưới 16 tuổi" trong tai nạn giao thông

Nguyễn Văn A chở Nguyễn Thị B (dưới 16 tuổi) bằng mô tô, gây tai nạn làm B chết. A bị truy cứu về Tội vi phạm quy định giao thông. Khách thể bị xâm phạm là trật tự an toàn giao thông, không phải tính mạng của B. Do đó, A không áp dụng tình tiết "phạm tội đối với người dưới 16 tuổi".

17. Nhóm thanh, thiếu niên tụ tập với hung khí gây thương tích

Nhóm thanh, thiếu niên điều khiển mô tô tốc độ cao, mang hung khí tìm đánh nhau để giải quyết mâu thuẫn. Nếu đã chuẩn bị hung khí và xác định rõ đối tượng sẽ gây tổn hại, bị truy cứu về Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 khoản 6). Nếu dùng vũ khí quân dụng, bị truy cứu thêm về Tội chế tạo/tàng trữ vũ khí quân dụng (Điều 304).

18. Tàng trữ súng kíp và thuốc nổ để làm mồi súng

Nguyễn Văn A tàng trữ 01 khẩu súng kíp và 100 gam thuốc nổ (khai dùng làm mồi). Hành vi tàng trữ súng bị xử phạt hành chính. Hành vi tàng trữ thuốc nổ bị truy cứu về Tội tàng trữ trái phép vật liệu nổ (Điều 305).

19. Kháng nghị giám đốc thẩm trong vụ án có nhiều bị cáo

Vụ án 03 bị cáo: 01 bị cáo kháng cáo (giữ nguyên ở phúc thẩm), 02 bị cáo không kháng cáo (bản án sơ thẩm có hiệu lực). Chánh án TAND tỉnh không có thẩm quyền kháng nghị toàn bộ vì sẽ không có thẩm quyền xem xét bản án phúc thẩm. Chánh án TANDTC hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao mới có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm đối với toàn bộ vụ án.

20. Thời gian thử thách cho người chưa thành niên được hưởng án treo

Theo Điều 124 Luật Tư pháp người chưa thành niên, thời gian thử thách là từ 01 năm đến 03 năm (không được 02 lần mức hình phạt như người đã thành niên).

21. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng khi Tòa án không chấp nhận đề nghị lần đầu

Nếu Cơ quan điều tra/Viện kiểm sát đề nghị xử lý chuyển hướng nhưng Tòa án không chấp nhận lần đầu, sau đó Viện kiểm sát ra cáo trạng, thì tại phiên xét xử, nếu người chưa thành niên có đủ điều kiện, Tòa án vẫn xem xét áp dụng xử lý chuyển hướng.

22. Xin lỗi bị hại khi bị hại vắng mặt

Luật Tư pháp người chưa thành niên quy định xin lỗi thi hành tại phiên họp/phiên tòa. Nếu bị hại vắng mặt, Tòa án có thể hoãn phiên họp. Trường hợp bị hại có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc đã triệu tập hợp lệ lần 2 mà vẫn vắng, Tòa án vẫn xem xét áp dụng và thi hành biện pháp xử lý chuyển hướng xin lỗi.

23. Áp dụng quy định Luật Tư pháp người chưa thành niên cho vụ án đang xét xử sơ thẩm

Vụ án hình sự có bị cáo chưa thành niên đang xét xử sơ thẩm, chưa kết thúc khi Luật Tư pháp người chưa thành niên có hiệu lực 01/01/2026. Áp dụng quy định Luật mới, trừ thời hạn điều tra, truy tố, tạm giữ/tạm giam theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu thời hạn xét xử không đủ áp dụng đầy đủ xử lý chuyển hướng nhưng có căn cứ, Tòa án xem xét áp dụng tại phiên họp hoặc phiên tòa.

24. Hình phạt tù cho người chưa thành niên với chỉ 01 tình tiết giảm nhẹ

Khi xem xét hình phạt cho người chưa thành niên, Tòa án phải đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm, tình tiết tăng/giảm và khả năng giáo dục, phục hồi. Không nhất thiết phải dựa trên số lượng tình tiết giảm nhẹ.

II. Về dân sự, tố tụng dân sự và kinh doanh thương mại

25. Giải thích bản án khi Hội đồng phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm

Theo Điều 486 Bộ luật Tố tụng dân sự, Thẩm phán đã ra quyết định hoặc chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm giải thích. Nếu họ không còn là Thẩm phán, Chánh án Tòa án đó giải thích. Khi giữ nguyên bản án sơ thẩm, nếu yêu cầu giải thích bản án sơ thẩm, Tòa án cấp sơ thẩm giải thích. Nếu yêu cầu giải thích bản án phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm giải thích.

26. Miễn án phí khi người có tiền án được miễn chết, người kế thừa thay thế

Nếu bị đơn A được miễn nộp tiền án phí, sau đó A chết và B tham gia tố tụng với tư cách kế thừa, thì B cũng được miễn án phí (B không thuộc trường hợp được miễn nội dung riêng).

27. Khởi kiện hưởng thừa kế nhưng không cung cấp chứng cứ tài sản

Khi khởi kiện yêu cầu những người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản nhưng không cung cấp chứng cứ chứng minh người chết có để lại tài sản. Điều này không thuộc "chưa đủ điều kiện khởi kiện" theo Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án vẫn thụ lý. Tuy nhiên, Tòa án yêu cầu người khởi kiện cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu.

28. Giấy ủy quyền tham gia tố tụng khi người đại diện theo pháp luật chết

Trong vụ án kinh doanh, Công ty ký giấy ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng. Sau đó, người đại diện theo pháp luật chết. Cái chết của người đại diện không thuộc trường hợp chấm dứt ủy quyền. Giấy ủy quyền vẫn còn hiệu lực.

29. Đưa tất cả cổ đông sáng lập tham gia tố tụng khi không có người đại diện

Công ty cổ phần chỉ có 01 người đại diện pháp luật duy nhất, người này chết. Hội đồng quản trị không cử được người khác. Tòa án căn cứ Điều 137 Bộ luật Dân sự để chỉ định 01 người đại diện, không đưa tất cả cổ đông tham gia.

30. Chỉ định người đại diện pháp luật trong trường hợp phức tạp

Doanh nghiệp không có người đại diện pháp luật hoặc không cung cấp điều lệ, danh sách Hội đồng quản trị hoặc nhiệm kỳ hết nhưng chưa tổ chức đại hội bầu mới. Tòa án yêu cầu cung cấp tài liệu chứng minh tư cách. Nếu không được, yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin. Tòa án chỉ định người đại diện phù hợp (có thể là một trong những người đại diện pháp luật hoặc người điều hành/quản lý doanh nghiệp).

31. Thanh toán hợp đồng vay vàng và lãi chậm

Hợp đồng vay tài sản là vàng: bên vay phải trả vàng, trừ có thỏa thuận khác. Tòa án quyết định bên vay trả vàng (không buộc thanh toán bằng tiền trừ đồng ý của bên cho vay). Nếu Tòa án quyết định trả vàng, không quyết định lãi chậm thực hiện, trừ có thỏa thuận. Tòa án vẫn quy đổi vàng thành tiền theo giá thị trường để tính án phí.

32. Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận

Ngân hàng khởi kiện Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký. Doanh nghiệp chưa giải thể, chưa tuyên bố phá sản. Tòa án không tống đạt được văn bản. Tòa án căn cứ Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định người đại diện. Nếu bị giải thể, đưa người quản lý vào tham gia tố tụng.

33. Bị đơn ở nước ngoài, không cung cấp địa chỉ

Vợ chồng chị A, anh B khiếu nại hợp đồng tín dụng. Anh B ở nước ngoài, biết việc khiếu kiện nhưng không cung cấp địa chỉ, không trình bày ý kiến. Xác định anh B cố tình giấu địa chỉ. Tòa án giải quyết theo thủ tục chung.

34. Bị đơn rời khỏi phòng xử án trong phần tranh tụng

Tại phiên tòa dân sự sơ thẩm, sau khi Chủ tọa kết thúc thủ tục, chuyển sang tranh tụng, bị đơn tự ý rời khỏi phòng xử án. Không thuộc trường hợp hoãn phiên tòa. Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành xét xử theo quy định.

35. Tòa án hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người này có phải chịu án phí không?

Đương sự yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Tòa án xét thấy cần thiết hủy Giấy chứng nhận. Hủy Giấy chứng nhận không phải là yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố. Do đó, đương sự không phải chịu án phí.

36. Bị đơn trả lãi quá nhiều, dùng tiền dư trả gốc, còn thừa

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn trả tiền vay và lãi. Bị đơn đã trả lãi quá, dùng số dư trả gốc, còn thừa. Yêu cầu của bị đơn là yêu cầu phản tố (bù trừ). Tòa án buộc nguyên đơn trả tiền thừa cho bị đơn.

37. Tòa án sơ thẩm không chấp nhận hủy hợp đồng, phúc thẩm chấp nhận

Vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tòa án sơ thẩm không chấp nhận "tuyên bố hợp đồng vô hiệu". Tòa án phúc thẩm chấp nhận và giải quyết hậu quả. Trường hợp tại sơ thẩm đương sự yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu: Tòa án phúc thẩm sửa bản án, chấp nhận tuyên bố vô hiệu và giải quyết hậu quả. Trường hợp tại sơ thẩm đương sự không yêu cầu giải quyết hậu quả: Tòa án phúc thẩm sửa bản án, tuyên bố vô hiệu nhưng không giải quyết hậu quả. Bản án phải nêu rõ đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết hậu quả bằng vụ án khác.

38. Hợp đồng tín dụng có thế chấp tài sản của bên thứ ba, tài sản được cho thuê

Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và bên vay, thế chấp nhà xưởng xây dựng trên đất của bên thứ ba. Nhà xưởng được cho thuê. Khi giải quyết vụ án tín dụng, cần xem xét hợp đồng cho thuê. Tòa án đưa bên thuê vào tham gia với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Giải quyết hiệu lực hợp đồng tín dụng, thế chấp, cho thuê và giải quyết yêu cầu của các bên. Nếu không yêu cầu xử lý hợp đồng cho thuê, Tòa án không xem xét. Khi xử lý tài sản bảo đảm: theo Điều 34 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP, bên thuê tiếp tục thuê đến hết thời hạn.

39. Chuyển nhượng phần vốn góp, bên mới không trả nợ hợp đồng mua bán hàng hóa

Công ty P (bên bán) và Công ty K (bên mua) ký hợp đồng mua bán. Công ty K không trả tiền. Sau đó, ông B chuyển nhượng 100% vốn cho ông C. Ông C không đồng ý trả tiền. Hợp đồng mua bán được ký kết giữa Công ty P và Công ty K. Trách nhiệm thanh toán thuộc Công ty K (pháp nhân), không phụ thuộc vào thay đổi thành viên hoặc người đại diện pháp luật.

40. Thỏa thuận về phạt vi phạm khi không trả nợ trong hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng có thỏa thuận: lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt vi phạm khi bên vay không trả nợ. Theo Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Thông tư số 06/2023/TT-NHNN: thỏa thuận phạt vi phạm trong trường hợp này không phù hợp pháp luật.

41. Ngân hàng khởi kiện chủ hộ kinh doanh, vụ án dân sự hay kinh doanh?

Ngân hàng A khởi kiện chủ hộ kinh doanh B yêu cầu trả tiền vay. Căn cứ nội dung hợp đồng tín dụng:

  • Vay tiêu dùng cá nhân: tranh chấp dân sự
  • Vay để hoạt động kinh doanh: tranh chấp kinh doanh, thương mại

42. Tranh chấp bất động sản: thẩm quyền theo nơi bị đơn cư trú hay nơi bất động sản?

Tranh chấp thừa kế tài sản là bất động sản, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng liên quan quyền sử dụng đất (đặt cọc, thế chấp, cho thuê):

Tranh chấp thừa kế: Thẩm quyền theo nơi bị đơn cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự điểm a khoản 1). Nếu các bên thỏa thuận yêu cầu Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, thì Tòa án đó có thẩm quyền (điểm b khoản 1).

Tranh chấp hợp đồng bất động sản: Thẩm quyền theo nơi bị đơn cư trú/trụ sở (điểm a khoản 1 Điều 39), nơi hợp đồng thực hiện theo lựa chọn nguyên đơn (điểm g khoản 1 Điều 40), hoặc thỏa thuận của các bên (điểm b khoản 1 Điều 39).

III. Về hành chính

43. Bồi thường do bị mất thu nhập từ nguồn cho thuê công trình xây dựng bị cưỡng chế tháo dỡ

Quyết định cưỡng chế tháo dỡ bị Tòa án tuyên hủy. Người khởi kiện yêu cầu bồi thường mất thu nhập từ cho thuê. Theo Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước Điều 23 khoản 3, trường hợp tài sản trên thị trường có cho thuê, thu nhập thực tế bị mất xác định theo mức giá thuê trung bình 01 tháng của tài sản cùng loại tại thời điểm quy định. Thu nhập từ nguồn cho thuê công trình bị cưỡng chế tháo dỡ là khoản thu nhập thực tế bị mất.

44. Khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hết thời hiệu khởi kiện

Năm 2010, ông A nhận Giấy chứng nhận. Năm 2020 biết Giấy chứng nhận cấp sai thửa, vị trí, diện tích, chồng lấn đất ông B. Năm 2024, ông A khởi kiện. Tòa án xác định hết thời hiệu. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Hướng dẫn ông A đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhận đính chính theo Điều 152 Luật Đất đai năm 2024. Nếu cơ quan không đính chính, ông A khởi kiện hành vi hành chính. Nếu có tranh chấp với ông B, khởi kiện vụ án dân sự.

45. Bản án hành chính tuyên hủy quyết định hành chính, Tòa án có buộc hủy không?

Bản án hành chính tuyên hủy quyết định hành chính thì quyết định không còn hiệu lực kể từ khi bản án có hiệu lực (Điều 311 Luật Tố tụng hành chính điểm b khoản 1). Trong Quyết định buộc thi hành án, Tòa án không được ghi buộc hủy quyết định đã bị Tòa án tuyên hủy.

46. Khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phần diện tích tranh chấp bị nhà nước thu hồi

Ông A khởi kiện hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông B. Tuy nhiên, phần diện tích tranh chấp bị Nhà nước thu hồi.

Nếu quyết định thu hồi ban hành sau khi Tòa án thụ lý vụ án: ông A có thể rút đơn. Nếu không rút, Tòa án tiếp tục xem xét và quyết định hành chính mới (quyết định thu hồi).

Nếu quyết định thu hồi ban hành trước khi Tòa án thụ lý: đối tượng khởi kiện không còn tồn tại. Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án.

Nếu có tranh chấp về ai có quyền nhận tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: ông A khởi kiện vụ án dân sự.

47. Khiếu kiện quyết định/hành vi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người bị kiện là Chi nhánh hay Văn phòng đăng ký đất đai?

Luật Đất đai năm 2024 Điều 136 khoản 2 điểm b,c và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Điều 13 khoản 3 điểm b quy định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng từ 01/8/2024.

  • Khiếu kiện quyết định hành chính của Chi nhánh ban hành từ 01/8/2024 trở đi: Người bị kiện là Chi nhánh
  • Khiếu kiện quyết định hành chính của Chi nhánh ban hành trước 01/8/2024: Người bị kiện là Văn phòng đăng ký đất đai

48. Yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đối tượng khởi kiện là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải quyết định hành chính. Không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu Giấy chứng nhận được cấp không đúng quy định).

49. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp trái phép vì đã chuyển quyền, Tòa án có hủy được không?

Mặc dù Ủy ban nhân dân không thu hồi Giấy chứng nhận trong trường hợp này, Tòa án vẫn có quyền hủy Giấy chứng nhận (theo Điều 193 Luật Tố tụng hành chính khoản 2).

50. Tranh chấp quyền sử dụng đất được giải quyết bằng bản án dân sự, sau đó Ủy ban nhân dân cấp Giấy chứng nhận, ông C khởi kiện hủy Giấy chứng nhận vì cho rằng đất là của ông C

Ông C khởi kiện hủy Giấy chứng nhận là quyền khởi kiện độc lập. Không xác định là vụ việc đã được giải quyết bằng bản án dân sự. Tòa án thụ lý vụ án hành chính. Nếu ông C cung cấp chứng cứ chứng minh ông có quyền sử dụng hợp pháp, Tòa án tạm đình chỉ và kiến nghị xem xét lại bản án dân sự theo thủ tục giám đốc thẩm/tái thẩm.

51. Ông A và ông B tranh chấp quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân giải quyết cho ông B, ông A không khiếu nại. Sau đó ông A khởi kiện hủy Giấy chứng nhận cấp cho ông B

Yêu cầu khởi kiện của ông A không được xác định là vụ việc đã được giải quyết bằng quyết định hành chính có hiệu lực (Điều 123 Luật Tố tụng hành chính điểm d chỉ áp dụng cho bản án/quyết định của Tòa án). Tòa án thụ lý vụ án hành chính.

> Nguồn: Tạp chí Tòa án nhân dân (Hoàng Hiệp) — https://tapchitoaan.vn/toan-van-cong-van-so-250tandtc-pc-toa-an-nhan-dan-toi-cao-thong-bao-ket-qua-giai-dap-truc-tuyen-mot-so-kho-khan-vuong-mac-trong-cong-tac-xet-xu15509.html

Nguồn bài viết

Nội dung được ILED biên tập và đối chiếu từ Tạp chí Tòa án nhân dân (Hoàng Hiệp). Quan điểm và đánh giá ở phần "Quan điểm ILED" thuộc về Viện ILED.

Xem bài gốc

Lưu ý

Bài viết là tổng hợp — phân tích của ILED, mang tính tham khảo. Để áp dụng cho tình huống cụ thể, vui lòng liên hệ Phòng Tư vấn ILED qua hotline 08 5272 8682.

Chia sẻ:

Hỗ trợ chuyên gia

Sẵn sàng nhận tư vấn pháp lý từ ILED?

Đội ngũ chuyên gia ILED phản hồi trong 1–2 ngày làm việc. Mọi trao đổi được bảo mật theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP.

  • Chuyên gia có học vị TS, ThS, LS, LG
  • Trích dẫn căn cứ pháp lý đầy đủ
  • Bảo mật thông tin theo NĐ 13/2023
  • Phản hồi 1–2 ngày làm việc